1. Bi thép đúc: thép crom thấp, thép crom trung bình, thép crom cao và thép crom siêu cao (Cr12%-28%).
2. Bi thép rèn: bi thép hợp kim cacbon thấp, bi thép hợp kim cacbon trung bình, bi thép mangan cao và bi thép hợp kim crom molypden đất hiếm:
Vậy loại bi thép nào là tốt nhất? Hãy cùng phân tích:
1. Chỉ số chất lượng thép crom cao: hàm lượng crom lớn hơn 10%, hàm lượng cacbon từ 1,80% đến 3,20% được gọi là thép crom cao, yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về độ cứng bi (HRC) của thép crom cao phải ≥ 58, giá trị va đập AK ≥ 3,0J/cm.
2. Chỉ số chất lượng thép crom thấp: với hàm lượng cacbon từ 0,5% đến 2,5%, từ 1,80% đến 3,20% được gọi là thép crom thấp, yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về độ cứng (HRC) của thép crom thấp phải ≥ 45, giá trị va đập AK ≥ 1,5J/cm. 2. Để đảm bảo chất lượng bi thép crom thấp, người ta sử dụng phương pháp tôi nhiệt độ cao hoặc xử lý lão hóa rung (nhằm loại bỏ ứng suất đúc, chẳng hạn). Bề mặt bi thép có màu đỏ sẫm cho thấy sản phẩm đã được xử lý tôi nhiệt độ cao, trong khi bề mặt bi thép có màu kim loại cho thấy sản phẩm chưa được tôi.
3. Chỉ số chất lượng bi thép rèn: với hàm lượng crom từ 0,1% đến 0,5% (bi thép rèn không chứa crom), hàm lượng cacbon dưới 1% và được sản xuất bằng phương pháp rèn ở nhiệt độ cao, một số bi thép rèn có độ cứng bề mặt (HRC) ≥ 56 (mặc dù lớp tôi chỉ dày khoảng 15 mm), nhưng do khả năng tôi cứng của vật liệu bi thép rèn nên độ cứng lõi thường chỉ đạt 30 độ. Trong điều kiện bình thường, bi thép rèn được xử lý bằng phương pháp tôi nước có tỷ lệ vỡ cao.
4. So sánh khả năng chống mài mòn: thép crom siêu cao > thép crom cao > bi thép crom trung bình > thép crom thấp > bi thép rèn.
Các thành phần của bi thép chống mài mòn:
Hàm lượng crom từ 1% – 3% và độ cứng HRC ≥ 45. Loại bi thép chống mài mòn đạt tiêu chuẩn này được gọi là bi đúc hợp kim crom thấp. Bi crom thấp được sản xuất bằng phương pháp đúc lò điện tần số trung bình, khuôn kim loại hoặc đúc cát. Hiệu suất của nó phù hợp với một số ngành công nghiệp luyện kim, chế biến xỉ và các ngành khác có độ chính xác mài thấp và tiêu hao ít.
Bi thép chịu mài mòn có hàm lượng crom từ 4% đến 6% và độ cứng HRC ≥ 47. Tiêu chuẩn này được gọi là bi hợp kim đa nguyên tố, có độ bền và khả năng chống mài mòn cao hơn so với thép crom thấp. Bi có hàm lượng crom từ 7% đến 10% và độ cứng HRC ≥ 48 là bi đúc hợp kim crom, có hiệu suất và các khía cạnh khác cao hơn so với bi thép hợp kim đa nguyên tố.
Bi thép chịu mài mòn có hàm lượng crom ≥ 10% – 14% và độ cứng HRC ≥ 58. Bi thép đúc hợp kim crom cao là một loại bi thép chịu mài mòn có tỷ lệ ứng dụng cao và hiệu quả chi phí tốt trên thị trường hiện nay. Phạm vi ứng dụng rộng rãi, được sử dụng trong luyện kim, xi măng, nhiệt điện, khử lưu huỳnh khí thải, vật liệu từ tính, hóa chất, bơm bùn than nước; do đó, bi thép cũng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất bột siêu mịn, xỉ, tro bay, canxi cacbonat và cát thạch anh. Chức năng của nó đặc biệt nổi bật trong ngành công nghiệp xi măng, giúp tăng sản lượng và giảm tiêu thụ năng lượng.
Thời gian đăng bài: 29/11/2022







