Nguyên liệu chính là quặng bauxite alumina nung chảy màu nâu, than đá, sắt, được nấu chảy ở nhiệt độ cao trên 2000 độ trong lò hồ quang, nghiền thành dạng dẻo, tách từ tính để tách sắt, sàng lọc để phân loại thành nhiều kích thước hạt khác nhau, kết cấu dày đặc, độ cứng cao, hạt có dạng hình cầu, độ kết dính cao, thích hợp để sản xuất gốm sứ, chất mài mòn nhựa và dùng để mài, đánh bóng, phun cát, đúc, v.v., cũng có thể được sử dụng để sản xuất vật liệu chịu lửa cao cấp.
Corundum màu nâu và các chức năng chính của nó:
1.Nhờ độ bền cao và các đặc tính khác, nó được sử dụng để đúc vòi phun trượt bằng thép, nấu chảy kim loại quý hiếm, hợp kim đặc biệt, gốm sứ, lớp lót lò cao (thành và ống); đồ dùng vật lý và hóa học, bugi, lớp phủ chịu nhiệt chống oxy hóa.
2.Nhờ đặc tính cứng, độ bền cao, độ dẻo dai tốt, trong hệ thống hóa học, nó được sử dụng làm nhiều loại bình phản ứng và ống dẫn, các bộ phận của bơm hóa chất; làm các bộ phận cơ khí, các loại khuôn mẫu, chẳng hạn như khuôn kéo dây, khuôn miệng lõi bút chì ép, v.v.; làm dụng cụ, vật liệu mài mòn khuôn, vật liệu chống đạn, khớp nối người, vòng đệm kín, v.v.
3.Vật liệu cách nhiệt corundum, chẳng hạn như gạch corundum nhẹ, bi rỗng corundum và các sản phẩm sợi corundum, được sử dụng trong nhiều loại tường và nóc lò nung nhiệt độ cao, vừa có tác dụng cách nhiệt. Cát mài được làm từ khối đá mài nhân tạo, sử dụng máy mài trục lăn, máy mài bi, máy mài thanh và các thiết bị khác để gia công, kích thước hạt từ F8-F325. Chủ yếu được sử dụng để đánh bóng, mài, mài công nghiệp, v.v., cũng có thể được rửa sạch theo yêu cầu của khách hàng, tẩy gỉ và các quy trình khác để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng.
Corundum nâu cacbon thấp sau khi nung trong lò và trải qua quy trình tái chế đặc biệt, làm giảm hàm lượng cacbon dư trong corundum nâu, giúp sản phẩm khi sử dụng không bị vỡ vụn, không bị nổ, có độ dẻo dai cao. Đây là nguyên liệu thô trong ngành công nghiệp vật liệu mài mòn và vật liệu chịu lửa. Chủ yếu được sử dụng cho các loại vật liệu mài mòn gốm, vật liệu mài mòn hữu cơ, dây đai, vật liệu mài mòn phủ, v.v., theo hàm lượng cacbon dư được chia thành: corundum nâu nung C ≤0,05%, corundum nâu cacbon thấp C ≤0,10%, corundum nâu thông thường C ≤0,15%.
| Psản phẩm tên | Mmô hình | Lđọc chỉ báo | Tỉ trọng | vẻ bề ngoài | Độ cứng (Mohs) | Độ cứng vi mô | Điểm nóng chảy (ºC) | Nhiệt độ tối đa (ºC) | Khối lượng riêng (g/cm3) | Ứng dụng | Kích cỡ | Kích thước hạt mài | |||
| AL2O3 | Fe2O3 | SiO2 | TiO2 | ||||||||||||
| A+ | ≥95 | ≤0,3 | 1-3 | 1,5-3,8 |
3,85g/cm3 | Hạt màu nâu đỏ |
≥9.0 |
HV2200-2300 |
2250 |
Năm 1900 |
1,75-1,95g/cm3 | Vật liệu chịu lửa, đúc tinh xảo |
16#-325# hoặc theo yêu cầu của khách hàng. |
F12-F1200, 0-1mm, 1-3mm, 3-5mm, 5-8mm, 8-12mm | |
| A | ≥90 | 2-5 | 1-4 | 1-4 | dạng hạt màu đen, dạng bột màu xám. | Đánh bóng, mài | |||||||||
| B+ | ≥85 | 3-8 | 1,5-4 | 2-4 | dạng hạt màu đen, dạng bột màu xám. | Mài, đá mài, cắt chi tiết, phun cát | |||||||||
| B | ≥80 | 6-10 | 2-5 | 3-5 | dạng hạt màu đen, dạng bột màu xám. | Đánh bóng, mài | |||||||||
| C | ≥70 | 8-15 | 9-15 | 4-6 | dạng hạt màu đen, dạng bột màu xám. | nhựa epoxy | |||||||||
