Hạt thép Junda duy trì được tuổi thọ lâu dài bên trong máy mà không bị vỡ nhờ cấu trúc vi mô bainit. Với độ cứng cao hơn, hạt thép làm sạch bề mặt nhanh hơn so với các sản phẩm cạnh tranh. Đặc biệt khi các chi tiết cần xử lý không có hình dạng đơn giản và có nhiều cạnh, hạt thép trong phạm vi tiêu chuẩn khó có thể làm sạch mọi ngóc ngách trên bề mặt kim loại. Tuy nhiên, sự phân bố kích thước hạt được quyết định cẩn thận để đảm bảo độ phủ bề mặt tốt nhất, mang lại chất lượng bề mặt cần thiết trong thời gian phun ngắn.
Một tính năng thông minh khác của bi thép là hỗn hợp nguyên liệu cần thiết cho chu trình hoạt động đã được chuẩn bị sẵn trước khi đưa vào máy và được giữ nguyên trong suốt quá trình vận hành.
Ưu điểm lớn nhất dành cho khách hàng của chúng tôi là chất lượng bề mặt luôn được đảm bảo nhất quán. Hạt thép Junda là vật liệu chống mài mòn chất lượng cao, có độ cứng vừa phải, độ dẻo dai cao, khả năng chống va đập tốt và tuổi thọ dài. Nó có độ đàn hồi tốt, tốc độ làm sạch nhanh và tiêu hao ít khi làm sạch phôi. Hạt thép có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Xử lý bề mặt phôi kim loại bằng hạt thép có thể làm tăng áp suất bề mặt của phôi kim loại, từ đó cải thiện khả năng chống mỏi của phôi.
Một trong những đặc tính quan trọng của bi thép đúc Junda là: mật độ và độ cứng.
1.Độ cứng của bi thép tỷ lệ thuận với tốc độ làm sạch, nhưng tỷ lệ nghịch với tuổi thọ. Do đó, nếu độ cứng cao thì tốc độ làm sạch nhanh, nhưng tuổi thọ ngắn, tiêu hao nhiều, nên độ cứng nên ở mức vừa phải (khoảng HRC40-50 là phù hợp) để đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất.
2. Với độ cứng vừa phải và độ đàn hồi tuyệt vời, mọi góc cạnh đều có thể được làm sạch hoàn toàn trong quá trình phun, giúp giảm thời gian xử lý.
3. Các khuyết tật bên trong như nứt lỗ khí và khoang co ngót có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ và làm tăng mức tiêu hao.
4. Khi mật độ lớn hơn 7,4g/cc, các khuyết tật bên trong có xu hướng ở mức tối thiểu.
Nhìn chung, đối với các sản phẩm rèn, kết cấu thép và các sản phẩm khác, yêu cầu về ngoại quan không quá khắt khe, thường lớn hơn 1.0. Còn đối với đóng tàu và đóng ô tô, yêu cầu thường nhỏ hơn 1.0, và tiêu chí đầu tiên là yêu cầu về ngoại quan đối với các sản phẩm in phun. Một số công ty rèn sẽ chọn mức độ nhám bề mặt nhỏ hơn 1.0, và còn phụ thuộc vào kích thước phôi, độ cứng bề mặt, v.v.
Lĩnh vực ứng dụng của bi thép
Tẩy gỉ (tẩy gỉ bằng phun bi, tẩy gỉ bằng phun bi cứng, tẩy gỉ vật đúc, tẩy gỉ vật rèn, tẩy gỉ thép, tẩy gỉ vật rèn, tẩy gỉ thép, tẩy gỉ dầm chữ H, tẩy gỉ kết cấu thép).
Vệ sinh (vệ sinh bằng phun bi, vệ sinh khuôn đúc, vệ sinh vật đúc bằng phun bi, vệ sinh vật rèn bằng phun bi, vệ sinh vật rèn và vật đúc bằng phun bi, vệ sinh thép, vệ sinh thép, vệ sinh thép hình chữ H, vệ sinh kết cấu thép).
Tăng cường độ bền (phun bi, phun bi lên các chi tiết đã qua xử lý nhiệt, phun bi lên bánh răng).
Phun bi (phun bi thép, phun bi thép, phun bi theo từng đoạn).
Phun bi (phun bi thép, phun cát thép, phun bi tàu, phun bi thép, phun bi thép).
Xử lý cát chơi
Xử lý sơ bộ thép bằng bi (xử lý sơ bộ lớp phủ, xử lý sơ bộ lớp phủ, xử lý sơ bộ bề mặt, xử lý sơ bộ tấm thép đóng tàu, xử lý sơ bộ thép định hình, xử lý sơ bộ thép, xử lý sơ bộ kết cấu thép).
Thời gian đăng bài: 25 tháng 11 năm 2021






